"Preferred Stock" nghĩa là gì: định nghĩa, ví dụ trong tiếng anh

Thảo luận trong 'Dịch thuật, phiên dịch' bắt đầu bởi kutombet, 13/12/21.

  1. kutombet Active Member

    kutombet

    Bài viết:
    14
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    "PREFERRED STOCK" NGHĨA LÀ GÌ: ĐỊNH NGHĨA, VÍ DỤ TRONG TIẾNG ANH


    Cổ phần là đơn vị quyền lợi sở hữu vốn cổ phần trong một công ty tồn tại như một tài sản tài chính cung cấp cho việc phân phối đồng đều bất kỳ lợi nhuận còn lại nào, nếu có được công bố, dưới hình thức cổ tức. Ngày nay, có rất loại cổ phiếu phổ biến trên thị trường, nhưng “preferred stock” là phổ biến hơn cả, để có một cái nhìn sâu hơn về cụm từ này cũng như những thông tin xung quanh nó, hãy tiếp tục theo dõi bài viết dưới đây nhé.





    1. ĐỊNH NGHĨA CỦA “PREFERRED STOCK” TRONG TIẾNG VIỆT




    [​IMG]

    (hình ảnh minh họa cho định nghĩa của “Preferred Stock” trong TIếng Việt)



    • “Preferred Stock” có nghĩa Tiếng Việt là cổ phần hoặc nhóm cổ phần trong công ty cho chủ sở hữu quyền nhận cổ tức (= một phần lợi nhuận của công ty) trước khi cổ tức được trả cho chủ sở hữu cổ phần phổ thông, hoặc khi cổ tức trên cổ phần phổ thông hoàn toàn không được trả.



    • “Preferred Stock còn có tên gọi khác ở Việt nam là cổ phiếu ưu đãi


    Một ví dụ điển hình của “Preferred Stock” trong thực tế cuộc sống của chúng ta là:



    • Hãy xem xét một công ty đang phát hành một cổ phiếu ưu đãi 7% với mệnh giá $ 1,000. Đổi lại, nhà đầu tư sẽ nhận được 70 đô la cổ tức hàng năm, hoặc 17,50 đô la hàng quý.



    • Thông thường, cổ phiếu ưu đãi này sẽ giao dịch quanh mệnh giá của nó, hoạt động giống với trái phiếu hơn. Các nhà đầu tư đang muốn tạo thu nhập có thể chọn đầu tư vào chứng khoán này.



    • Lĩnh vực phổ biến nhất phát hành “preferred stock” là lĩnh vực tài chính, nơi cổ phiếu ưu đãi có thể được phát hành như một phương tiện để huy động vốn.


    2. CÁC TỪ VỰNG LIÊN QUAN ĐẾN “PREFERRED STOCK” TRONG TIẾNG ANH




    [​IMG]

    (Hình ảnh minh họa cho các từ vựng liên quan đến “Preferred Stock” trong Tiếng Anh)




    Word

    Meaning

    participating preferred stock

    một loại cổ phiếu ưu đãi, ngoài việc trả lãi suất cố định, còn cung cấp cho cổ đông khả năng nhận cổ tức nếu công ty thành công

    preference share

    cổ phần trong công ty mang lại cho chủ sở hữu quyền nhận cổ tức (= một phần lợi nhuận của công ty) trước khi cổ tức được trả cho chủ sở hữu cổ phần phổ thông, hoặc khi cổ tức trên cổ phần phổ thông hoàn toàn không được trả

    cumulative preferred stock

    một loại cổ phiếu cung cấp cho người sở hữu nó quyền nhận một số tiền nhất định dưới dạng cổ tức. Nếu không trả được tiền kịp thời thì phải trả sau và trả trước cho người sở hữu cổ phần phổ thông.




    3. MỘT SỐ FACT VỀ “PREFERRED STOCK”




    [​IMG]

    (Hình ảnh minh họa cho một số fact về “Preferred Stock)



    Fact 1: Thuật ngữ "cổ phiếu" đề cập đến quyền sở hữu hoặc vốn cổ phần trong một công ty. Có hai loại vốn chủ sở hữu - cổ phiếu phổ thông( “Common Stock” -cổ phần của công ty cung cấp cho chủ sở hữu quyền biểu quyết tại các cuộc họp cổ đông và nhận một phần lợi nhuận của công ty dưới dạng cổ tức) và cổ phiếu ưu đãi (“Preferred Stock”). Người sở hữu cổ phiếu ưu đãi có yêu cầu về cổ tức hoặc phân phối tài sản cao hơn so với người sở hữu cổ phiếu phổ thông. Trong khi “Preferred Stock” và “Common Stock” đều là công cụ vốn chủ sở hữu, chúng có những điểm khác biệt quan trọng:



    • Thứ nhất, “Preferred Stock” nhận được một khoản cổ tức cố định vì nghĩa vụ cổ tức đối với cổ đông ưu đãi phải được thỏa mãn trước. Mặt khác, “Common Stock” có thể không phải lúc nào cũng nhận được cổ tức.



    • Thứ hai, “Preferred Stock” thường không tăng giá (hoặc giảm giá) ở mức độ như “Common Stock”.



    • Cuối cùng, “Preferred Stock” thường không có quyền biểu quyết, trong khi “Common Stock” thì có.


    Fact 2: “Preferred stock” là thường có mức chi trả cổ tức cao và quyền đòi tài sản cao trong trường hợp thanh lý. Ngoài ra, “Preferred stock” có đặc điểm có thể gọi được, có nghĩa là tổ chức phát hành có quyền mua lại cổ phiếu với giá và ngày xác định trước như đã nêu trong bản cáo bạch. Theo nhiều cách, “Preferred stock” có đặc điểm tương tự như trái phiếu, và do đó, đôi khi được gọi là chứng khoán lai.



    Fact 3: “Preferred stock” là cổ phiếu cao cấp (tức là xếp hạng cao hơn) so với “Common Stock, nhưng thấp hơn trái phiếu về yêu cầu (hoặc quyền đối với phần của họ trong tài sản của công ty) và có thể được ưu tiên hơn cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu phổ thông) trong việc thanh toán cổ tức và khi thanh lý.



    Fact 4: Giống như trái phiếu, “Preferred stock” được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm lớn xếp hạng. Xếp hạng đối với cổ phiếu ưu đãi thường thấp hơn so với trái phiếu bởi vì cổ tức ưu đãi không mang lại sự đảm bảo tương tự như thanh toán lãi suất từ trái phiếu và vì yêu cầu của người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi thấp hơn so với tất cả các chủ nợ.



    Vậy là chúng ta đã điểm qua những nét cơ bản trong định nghĩa và cung như những thông tin xoay quanh từ “Preferred Stock” rồi đó. Tuy là một cụm từ mang tính chất chuyên ngành cao nhưng biết cách sử dụng linh hoạt “Preferred Stock” sẽ mang đến cho bạn những trải nghiệm sử dụng ngoại ngữ tuyệt vời với người bản xứ đó. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn những thông tin bổ ích và cần thiết đối với bạn. Chúc bạn thành công trên con đường chinh phúc tiếng anh.
    https://www.studytienganh.vn/news/2...-nghia-la-gi-dinh-nghia-vi-du-trong-tieng-anh
     
    Đang tải...

Chia sẻ trang này