So sánh chu trình tiện ren G76 G92 G32 trên máy tiện

Thảo luận trong 'Điện tử, kỹ thuật số' bắt đầu bởi MediaViHoth, 26/2/25.

  1. MediaViHoth Active Member

    MediaViHoth

    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Trong gia công CNC, các chu trình nhân tiện ren G76, G92, G32 đóng vai trò quan yếu trong việc tạo ra các sản phẩm ren chuẩn xác và chất lượng cao. Mỗi chu trình với đặc điểm và ưu nhược điểm riêng, bài viết này sẽ so sánh những chu trình nhân thể ren chi tiết, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách lập trình gia công.

    So sánh và phân tích những chu trình tiện ren trên máy CNC
    Trong chu trình gia công ren, bí quyết tiến dao (infeed) là nguyên tố quan trọng có tác động đến năng suất và độ bền của phương tiện cắt, chất lượng của mối ren. Có hai cách tiến dao khi thực hiện gia công ren là: Tiến dao theo phương trọc dục và tiến dao theo phương hướng kính.

    mang 1 số chu trình luôn tiện ren rộng rãi như : G76, G92, G32. Sau đây là Tìm hiểu ưu nhược điểm của các chu trình luôn thể ren.

    1. Chu trình tiện thể ren G32
    Cấu trúc G32 X_Z_F_

    Trong đó:

    • X đường kính chân ren.
    • Z chiều dài ren
    • F Bước ren
    Ưu điểm:

    • Thiết lập mau chóng, thuận lợi mang thể ứng dụng được có đa dạng mẫu máy.
    • Vi góc vào dao của G32 theo kiểu hướng tâm nên chất lượng bề mặt của hai bên ren đều đồng nhất.
    Nhược điểm:

    • Thiếu đi sự linh động vì chỉ mang thể thực hành một trục đường cắt ren độc nhất nên lúc dùng G32 ta phải tự phân luồng các lớp cắt, thực hành phần đông những công tác định vị công cụ ren.
    • Do vào hướng tâm nên lực cắt tác dụng lên công cụ cắt lớn, đặc trưng là phần mũi dao, dễ gãy mũi dao
    Ví dụ:

    Trên phần mềm SolidCAM ta chỉ cần tuyển lựa G32 (yes) thì chu trình G92 được thực thi và tạo G-code

    • N10 G50 S800 T0100
    • N20 G97 S800 M03
    • N30 G00 X90.0 Z5.0
    • N40 X22.026
    • N50 G32 X49.562 Z-71.5 F3.0
    • N60 G00 X90.0
    • N70 Z5.0
    • N80 X21.052
    • N90 G32 X48.588 Z-71.5
    • N100 G00 X90.0
    • N110 Z5.0
    • N120 X150.0 Z150.0
    • N130 M30
    2. Chu trình hổ lốn một thể ren G76
    Cấu trúc gồm hai dòng:

    G76 P_ _ _ Q_ R_

    G76 X_ Z_ P_ Q_ R_ F_

    Trong đó:

    P (m)_ Số lần nhân tiện ren tinh (0-99 lần).

    (a) _ Khoảng vuốt chân ren:

    (œ) _ Góc vào dao của dao luôn tiện ren:

    Q(Dd min)_ Chiều sâu cắt nhỏ nhất (Q1000 =1 mm).

    R(d)_ Lượng dư gia công tinh (R1000 = 1 mm).

    X(u)_ con đường kính chân ren theo phương X.

    X(u) = tuyến đường kính đỉnh ren - 1.3 bước ren

    hoặc X(u) = đường kính đỉnh ren - hai chiều cao ren

    P(Di)_Chiều cao ren (tính theo bán kính và luôn dương, ko dấu chấm thập phân, P1000 =1 mm)

    Ren hệ Mét:

    (chiều cao ren ngoài = 0.6134 bước ren)

    (chiều cao ren trong = 0.5413 bước ren)

    thí dụ: chiều rao ren ta tính được = 3.95 mm thì ta viết P3950

    Q(Dk)_ Chiều sâu lớp cắt đầu tiên (tính theo bán kính và luôn dương).

    R (Dd)_ Độ sai lệnh bán kính mặt đầu côn và mặt chấm dứt côn, giá trị này với thể âm hoặc dương.

    F(f)_ Tốc độ tiến dao: F (mm/vòng) = bước ren

    Ưu điểm:

    • sở hữu thể thiết lập thông số khống chế góc tiến dao mỗi lần một thể ren để gia tăng năng suất, độ bền của công cụ cắt.
    • với nhiều giá trị để ta với thể thiết lập và kiểm soát phân luồng các lát cắt khác nhau
    Nhược điểm:

    • Phải thiết lập trước phổ quát trị giá.
    Ví dụ:

    Trên phần mềm SolidCAM ta chỉ cần bỏ chọn lọc G32, G92 thì chu trình G73 được thực thi và tạo G-code

    N10 T0300

    N20 G97 S800 M03

    N30 G00 X30 Z5 T0303

    N40 G76 P021060 Q100 R100

    N50 G76 X18.05 Z-20 P920 Q200 F1.5

    N60 G00 X50 Z-20

    N70 G76 P021060 Ql00 R100

    N80 G76 X38.05 Z-52 P920 Q200 F1 .5

    N90 G00 X200 Z200

    N100 M30

    3. Chu trình một thể ren G92
    Cấu trúc G92 X_Z_R_F_

    Trong đó: X tuyến phố kính chân ren.

    Z chiều dài ren.

    F Bước ren.

    Xem thêm:

    Ưu điểm:

    • linh hoạt trong việc kiểm soát mọi độ sâu của các con phố ren, vì thế các loại của chương trình cnc sẽ là tuyến đường kính được tính toán cho mỗi tuyến đường đi qua ren.
    • Vì sở hữu cấu cấu trúc căn bản như G32 nhưng chúng ta với thể ngừng chu trình nhân tiện ren bất cứ lúc nào bằng cách thức bấm FEED HOLD.
    • Vi góc vào dao của G92 theo kiểu hướng tâm nên chất lượng bề mặt của 2 bên ren đều đồng nhất.
    Nhược điểm:

    • Chỉ sử dụng được sở hữu cái máy hệ quản lý Fanuc.
    • Do vào hướng tâm nên lực cắt tác dụng lên phương tiện cắt to, đặc thù là phần mũi dao, dễ gãy mũi dao.
    Trên phần mềm SolidCAM ta chỉ cần chọn lựa G92 (yes) thì chu trình G92 được thực thi và tạo G-code

    O0001

    T0300

    G97 S1500 M03

    G00 X30.0 Z5.0 T0303

    G92 X19.5 Z-15.0 F2.0

    X19.2

    X18.9

    X18.6

    X18.4

    X18.2

    X18.

    X17.8

    X17.6

    X17.4

    G00 X50.0

    Z-25.0 S1000

    G92 X39.5 Z-50.0 F2.0

    X39.2

    X38.9

    X38.6

    X38.4

    X38.2

    X38.

    X37.8

    X37.6

    X37.4

    G00 X200.0 Z200.0 T0300

    M30

    Tối ưu lập trình gia công CNC mang giải pháp SolidCAM từ ViHoth
    SolidCAM - biện pháp CAM hàng đầu được cung cấp độc quyền tại ViHoth Solutions. Giúp rút ngắn thời kì gia công, tối ưu hóa trục đường chạy dao và tránh lỗi 1 bí quyết đáng nói. Khoa học iMachining độc đáo giúp tiết kiệm đến 70% thời gian gia công so có những bí quyết truyền thống.

    SolidCAM cũng hỗ trợ nhiều các chu trình gia công như phay, nhân thể, tiện phay phối hợp, gia công 5 trục,... Đem đến sự linh động cao trong sản xuất. Giao diện phần mềm thân thiện, dễ sử dụng, giúp rút ngắn thời gian lập trình và tránh lỗi.

    ViHoth Solutions là đối tác đáng tin cậy, cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật chuyên sâu và huấn luyện phần mềm giúp người mua dùng SolidCAM hiệu quả. Liên hệ mang ViHoth qua hotline 0961235303 để được giải đáp và trải nghiệm miễn phí SolidCAM ngay!
     

Chia sẻ trang này