Tổng hợp mã FANUC M-Code/G-Code trong CNC

Thảo luận trong 'Điện tử, kỹ thuật số' bắt đầu bởi MediaViHoth, 23/5/24.

  1. MediaViHoth Active Member

    MediaViHoth

    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Tổng hợp thông báo về M-Code/G-Code List chi tiết. Những mã lệnh trong gia công CNC là điều chẳng thể thiếu trong 1 cấu trúc chương trình. Các mã lệnh này hầu như quyết định việc công cụ cắt đi lại theo biên dạng đã được lập trình sẵn
    Để diễn giải những lệnh từ CNC, những lệnh phải được nhập bằng M-Code/G-Code List. Cộng https://camsolutions.vn/ tổng hợp người vận hành CNC cũng phải biết các mã và chỉ dẫn, cách thức sử dụng chúng. Mỗi dòng mã đều cần thiết để hệ thống CNC với thể hoạt động xác thực.

    Tổng hợp mã FANUC M-Code/G-Code
    M-Code là một phần ngôn ngữ mà AutoCAD và CAM, doanh nghiệp sản xuất có sự tương trợ của máy tính sử dụng để nhập chỉ dẫn vào máy CNC. G-Code và M-Code phối hợp hoạt động để định vị phôi và hướng dẫn của máy. M-Code sẽ kiểm soát hoạt động của trang bị cho biết khi nào nên vận hành hoặc giới hạn hoạt động. Mặc dù G-Code mang thể chỉ dẫn máy chuyển di theo tuyến đường hoặc vòng cung nhưng lúc công cụ đã được định vị thì nó sẽ ko biết ngừng. Thay đổi phương tiện, thêm chất làm mát hoặc hoàn thành bất kỳ hoạt động nào khác do G-Code sản xuất.

    Dưới đây bạn sẽ tậu thấy danh sách những mã nhiều các nhà phát triển hệ điều khiển máy CNC thường sử dụng. Hãy nhớ rằng toàn bộ những máy với thể được cấu hình khác nhau và danh sách bên dưới sở hữu thể không khớp hoàn hảo có máy của bạn sẽ khác nhau tùy theo nhà tăng trưởng hệ điều kiển.

    Lệnh G điển hình cho một trung tâm gia công CNC
    Mỗi dòng lệnh trong chương trình CNC thường được bắt đầu bằng G và gọi là G-Code hay mã G. Mỗi G-Code sẽ có chức năng điều khiển những hoạt động chính di chuyển tới dụng cụ máy CNC. Dưới đây là 1 số G-Code phục vụ hệ quản lý FANUC nhu yếu cho 1 người thợ vận hành máy.

    • G00
    : Định vị dao nhanh

    • G01
    : Nội suy theo trục đường thẳng.

    • G02
    : Nội suy cung tròn cộng chiều kim đồng hồ.

    • G03
    : Nội suy cung tròn ngược chiều kim đồng hồ

    • G04
    : lâm thời giới hạn chương trình theo thời kì.

    • G17
    : Chọn mặt phẳng gia công là XY

    • G18
    : Chọn mặt phẳng gia công là XZ

    • G19
    : Chọn mặt phẳng gia công là YZ

    • G28
    : Quay về điểm gốc.

    • G30
    : Quay trở về điểm gốc thứ hai,3,4.

    • G40
    : Bỏ bù bán kính mũi dao.

    • G41
    : Bù trái bán kính mũi dao.

    • G42
    : Bù phải bán kính mũi dao

    • G43
    : Bù trừ dao dương theo chiều dài dao

    • G44
    : Bù trừ dao âm theo chiều dài dao

    • G49
    : Bỏ bù chiều dài dao

    • G54
    : Chọn gốc phôi tọa độ gia công thứ một

    • G55
    : Chọn gốc phôi tọa độ gia công thứ hai

    • G56
    : Chọn gốc phôi tọa độ gia công thứ 3

    • G57
    : Chọn gốc phôi tọa độ gia công thứ 4

    • G58
    : Chọn gốc phôi tọa độ gia công thứ 5

    • G59
    : Chọn gốc phôi tọa độ gia công thứ 6

    • G68
    : Lệnh xoay tọa độ

    • G69
    : Lệnh kết thúc xoay tọa độ

    • G73
    : Khoan bẻ phoi

    • G74
    : Taro ren trái

    • G76
    : Doa tinh lỗ

    • G80
    : Hủy chu trình khoan lỗ

    • G81
    : Khoan mồi

    • G82
    : Khoan sở hữu thời gian ngừng ở đáy lỗ

    • G83
    : Khoan sâu

    • G84
    : Taro ren phải

    • G85
    : Doa lỗ và lùi dao ra với tốc độ tiến dao.

    • G86
    : Doa lỗ và lùi dao ra ngoài mà trục chính dừng quay

    • G87
    : Doa mặt sau lỗ

    • G88
    : Doa lùi dao bằng tay

    • G89
    : Doa với thời gian dừng ở đáy lỗ

    • G90
    : Lập trình tuyệt đối

    • G91
    : Lập trình tương đối

    • G92
    : Thiết lập gốc tọa độ từ vựng trí hiện tại của công cụ

    • G98
    : Lùi dao tới cao dộ phát xuất, trong những chu trình gia công lỗ

    • G99
    : Lùi dao đến cao dộ an toàn, trong những chu trình gia công

    những lệnh M điển hình cho 1 trọng điểm gia công CNC
    M-Code có chức năng là phụ trợ cho G-Code như kiểm soát hoạt động của máy CNC. Mang rộng rãi M-Code được mua thấy trong hệ quản lý của máy CNC như M08, đây là mã bật nước khiến mát,... Dưới đây là một số G-Code thường dùng:

    • M00: giới hạn chương trình
    • M01: giới hạn tùy chọn
    • M02: kết thúc chương trình
    • M03: Trục xoay theo chiều kim đồng hồ
    • M04: Trục xoay ngược chiều kim đồng hồ
    • M05: giới hạn trục chính
    • M06: Thay dao
    • M08: Nước khiến cho mát bật
    • M09: Tắt nước khiến cho mát
    • M10: Kẹp
    • M11: Mở Kẹp
    • M30: kết thúc chương trình và tua lại từ đầu chương trình
    • M98: Gọi chương trình con
    • M99: chấm dứt chương trình con
    Bài viết trên đã được ViHoth Solutions tổng hợp thông tin về M-Code/G-Code List tương đối chi tiết. Những mã lệnh trong gia công CNC là điều chẳng thể thiếu trong một cấu trúc chương trình. Các mã lệnh này hầu như quyết định việc dụng cụ cắt vận động theo biên dạng đã được lập trình sẵn. Kỳ vọng những thông báo trên sẽ giúp bạn khiến cho quen nhanh với những mã lệnh và hệ thống kiến thức của mình nhanh chóng.
     

Chia sẻ trang này